Tư vấn kinh doanh
Tư vấn kỹ thuật
Email: Info@Kaivina.com
0869 832 168Mã sản phẩm:
Giá: Liên hệ
0869 832 168
Là một loại vật liệu được dùng phổ biến trong công nghệ sinh học xử lý nước thải
1. Thông số
- Đường kính ngoài 25 mm, dài: 10 ÷ 20 mm.
- Cấu trúc: Dạng ống tròn, có vách ngăn và khe rãnh bên trong.
- Vật liệu: Nhựa PP hoặc HDPE nguyên sinh.
- Tỷ trọng: 0,94 ÷ 0,96 g/cm³ (nổi hoặc lơ lửng).
- Diện tích bề mặt riêng: 400 ÷ 500 m²/m³.
- Màu sắc: Trắng đục, đen.
- Tuổi thọ: Trên 10 năm.
- Môi trường hoạt động: Sử dụng trong bể hiếu khí, thiếu khí hoặc kỵ khí.
2. Ưu điểm
- Diện tích tiếp xúc lớn: Tạo điều kiện cho vi sinh vật bám dính và phát triển dày đặc.
- Thiết kế tối ưu: Các khe rãnh giúp giữ sinh khối vi sinh, chống rửa trôi khi xáo trộn.
- Vật liệu bền vững: Chịu ăn mòn, chịu axit và kiềm nhẹ trong nước thải.
- Dễ vận hành: Không cần giá đỡ, hoạt động tự do trong bể, ít tắc nghẽn.
- Tiết kiệm không gian: Cho phép xử lý tải lượng cao mà không cần mở rộng bể.
3. Tác dụng
- Làm chỗ dựa cho vi sinh vật bám dính - giúp vi sinh phát triển ổn định để phân hủy chất hữu cơ (BOD, COD, Amoni...).
- Duy trì mật độ vi sinh cao hơn so với bể sinh học truyền thống, giúp tăng hiệu quả xử lý sinh học.
- Tăng khả năng chịu tải của hệ thống xử lý nước thải, duy trì sự ổn định trong quá trình xử lý.
4. Ứng dụng
- Sử dụng trong bể MBBR, bể sinh học hiếu khí/thiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
- Xử lý nước thải công nghiệp (thực phẩm, dệt nhuộm, chăn nuôi...).
- Nâng cấp công suất hệ thống cũ mà không tăng diện tích bể.
- Hệ thống xử lý nước nuôi trồng thủy sản
- Mật độ sử dụng: Thông thường: 70 ÷ 100 kg/m³, chiếm khoảng 30 ÷ 60% thể tích bể (tùy mức độ tải ô nhiễm và thiết kế kỹ thuật).
Chi tiết liên hệ: Hotline/Zalo 0869 832 168
